Tổng hợp các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Tổng hợp các loại thuế doanh nghiệp phải nộp.

Hiện nay, doanh nghiệp kinh doanh tại Việt nam có khá nhiều các loại thuế doanh nghiệp phải nộp. Tuỳ vào ngành nghề, doanh nghiệp sẽ có nghĩa vụ với các loại thuế khác nhau. Tuy nhiên, dù là loại doanh nghiệp nào thì cũng có điểm chung là phải nộp 4 loại thuế cơ bản sau: Thuế môn bài, thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Doanh nghiệp khi mới thành lập  chưa có Chữ ký số vui lòng liên hệ Hotline 0868.246.333 để được hỗ trợ đăng ký chữ ký số và  hỗ trợ hướng dẫn nôp các loại thuế doanh nghiệp phải nộp  khi mới thành lập.

1. Lệ phí (thuế) môn bài  là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp.

a. Khái niệm 

Lệ phí môn bài là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp hàng năm khi bắt đầu sản xuất kinh doanh, dựa trên số vốn điều lệ được ghi trên giấy chứng nhận chứng nhận thành lập doanh nghiệp hoặc doanh thu (với hộ và cá nhân kinh doanh).

b. Đối tượng nộp thuế

Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh đều phải nộp lệ phí môn bài trừ trường hợp: Doanh nghiệp quy mô nhỏ hoặc mới chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian 03 năm tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu tiên.

c. Mức thuế phải đóng

Vốn điều lệ/đầu tư Khoản phí môn bài phải nộp
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của doanh nghiệp > 10 tỷ đồng 03 triệu đồng/năm
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của doanh nghiệp < 10 tỷ đồng 02 triệu đồng/năm

d. Thời hạn nộp thuế

Doanh nghiệp khi kết thúc thời hạn được miễn lệ phí môn bài thì phải nộp thuế môn bài:

Nếu thời gian miễn lệ phí môn bài kết thúc trong 06 tháng đầu năm, hạn nộp là 30/7 cùng năm.
Nếu thời gian miễn lệ phí môn bài kết thúc trong 06 tháng cuối năm, hạn nộp là 30/1 năm đó.

2. Thuế giá trị gia tăng (Thuế GTGT) là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp.

a. Khái niệm 

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu, là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp  được tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng phải trả khi mua bán, sử dụng. Dù vậy, người trực tiếp tiến hành nghĩa vụ đóng thuế với Cơ quan thuế lại là doanh nghiệp, đơn vị sản xuất,…

b. Mức thuế phải đóng

Để tính được số tiền thuế GTGT mỗi doanh nghiệp phải nộp thì phải dựa trên 02 phương pháp kê khai: Phương pháp kê khai thuế GTGT khấu trừ hay trực tiếp.

Trường hợp 1: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Thường những doanh nghiệp áp dụng phương pháp này hoạt động ở các ngành mua bán, chế tác trang sức, vàng bạc, đá quý, cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT hàng năm thấp hơn 1 tỷ đồng hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

c. Cách tính thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Biểu thuế suất thuế GTGT phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp khi kê khai bằng phương pháp này.

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT
1 Phân phối, cung cấp hàng hóa 1%
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%
4 Hoạt động kinh doanh khác 2%

Trường hợp 2: Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp này sẽ phù hợp với các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ liên quan theo quy định, có doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, tự nguyện đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

d. Cách tính thuế:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

  • Thời hạn nộp thuế

Trong trường hợp doanh nghiệp tự tính thuế GTGT thì hạn nộp thuế cũng là hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với doanh nghiệp khai theo tháng: Hạn nộp là ngày thứ 20 của tháng sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với doanh nghiệp khai theo quý: Hạn nộp là ngày 30 hoặc 31 (ngày cuối cùng) của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

3.Thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN) là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp.

a. Khái niệm

Thuế TNDN là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp loại thuế  được tính trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp, trừ đi những khoản chi phí hợp lý khác theo quy định của Luật thuế TNDN. Tất cả doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đều phải nộp thuế TNDN khi phát sinh thu nhập.

b. Cách tính thuế 

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất.

Thu nhập doanh nghiệp thường có biên độ là 20% tổng thu nhập chung. Thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các chi phí được trừ, cộng thêm với các khoản thu chịu thuế khác.

Thuế suất thuế TNDN cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của mỗi công ty. Một số loại thuế suất có thể lên tới 32%-50% với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác dầu khí, hay 40%-50% với các doanh nghiệp khai thác các tài nguyên quý hiếm khác…

c. Thời hạn nộp thuế

Doanh nghiệp sẽ nộp thuế TNDN theo quý, hạn nộp là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

4. Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp.

a. Khái niệm

Thuế TNCN là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp loại thuế doanh nghiệp nộp thay cho người lao động tại công ty, được tính theo từng tháng, kê khai theo tháng hay quý và quyết toán theo năm.

b. Cách tính thuế 

+ Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất.

( . Thu nhập tính thuế TNCN=Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ.
   . Thu nhập chịu thuế TNCN=Tổng TNCN được công ty chi trả – Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN.)

+ Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân thường bao gồm:

– Giảm trừ gia cảnh:

Đối với bản thân: 11.000.000 đồng/người/tháng;

Đối với người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/người/tháng.

– Các khoản bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

5. Thời gian các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

Trên đây là 4 trong 10 các loại thuế doanh nghiệp phải nộp,  Và 4 loại thuế cơ bản mà  thường phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty có hoạt động sản xuất thông thường. Ngoài ra, phụ thuộc vào hoạt động thực tế của công ty còn có thể phát sinh một số loại thuế sau: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế bảo vệ mội trường, lệ phí trước bạ …

Để hỗ trợ nhanh và chính xác tiếp kiệm thời gian cho  Doanh nghiệp khi sử dụng dịch  vụ Chữ ký số khai báo. Quý Doanh nghiệp  liện hệ trực tiếp qua Hotline và mail để được hỗ  trợ  nhanh chóng và chính xác nhất:

Hotline hỗ trợ dịch vụ : Mr Hoàn  0868.246.333
Mail:
dangky.dichvu.cntt@gmail.com
Hỗ trợ đăng ký  chữ ký số viettel, gia hạn chữ ký số viettel, đăng ký chữ ký số đấu thầu, đăng ký phần mềm BHXH – Viettel. 

Đinh Hoàn

Quản trị Website

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *